Giá điện sinh hoạt
Theo quy định hiện nay, giá điện sinh hoạt được tính theo mức giá bậc thang. Cụ thể, giá điện sinh hoạt được chia thành 6 bậc, với mức giá tăng dần theo từng bậc như sau:
Bậc 1 (cho mức sử dụng dưới hoặc bằng 50 kWh/tháng): 1.678 đồng/kWh.
Bậc 2 (cho mức sử dụng từ 51 - 100 kWh/tháng): 1.734 đồng/kWh.
Bậc 3 (cho mức sử dụng từ 101 - 200 kWh/tháng): 2.014 đồng/kWh.
Bậc 4 (cho mức sử dụng từ 201 - 300 kWh/tháng): 2.536 đồng/kWh.
Bậc 5 (cho mức sử dụng từ 301 - 400 kWh/tháng): 2.834 đồng/kWh.
Bậc 6 (cho mức sử dụng trên 400 kWh/tháng): 2.927 đồng/kWh.
Lưu ý rằng, các mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% và phí dịch vụ khác (nếu có). Để tính toán giá bán lẻ điện sinh hoạt hàng tháng, cơ quan điện lực sẽ lấy tổng số điện tiêu thụ trong tháng của khách hàng, chia thành từng bậc và tính toán tổng giá trị.
Ngoài ra, để khuyến khích người dân sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả hơn, chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, bao gồm giảm giá điện cho các hộ nghèo, miễn giảm giá điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt nhỏ, áp dụng giá điện ưu đãi cho các hộ gia đình có số lượng người sử dụng điện đông đúc.

Giá tiền của một số điện sẽ phụ thuộc vào mức giá điện được áp dụng tại khu vực bạn đang sinh sống và sử dụng điện. Ở Việt Nam, giá điện nhà nước sẽ được tính theo mức giá bậc thang, với giá tăng dần theo từng bậc và được tính bằng đồng tiền Việt Nam. Cụ thể, giá điện sinh hoạt được chia thành 6 bậc như sau:
- Bậc 1 (dưới 50 kWh/tháng): 1.678 đồng/kWh
- Bậc 2 (từ 51 - 100 kWh/tháng): 1.734 đồng/kWh
- Bậc 3 (từ 101 - 200 kWh/tháng): 2.014 đồng/kWh
- Bậc 4 (từ 201 - 300 kWh/tháng): 2.536 đồng/kWh
- Bậc 5 (từ 301 - 400 kWh/tháng): 2.834 đồng/kWh
- Bậc 6 (trên 400 kWh/tháng): 2.927 đồng/kWh
Vì vậy, để tính toán giá tiền của một số điện, bạn cần biết số lượng kWh mà bạn đã sử dụng trong tháng đó, sau đó tìm bậc tương ứng với số lượng kWh đó để tính toán giá tiền. Chẳng hạn, nếu bạn sử dụng 200 kWh/tháng và số tiền trên hóa đơn là không bao gồm phí dịch vụ khác và thuế VAT, giá tiền mà bạn phải trả sẽ là:
(50 x 1.678) + (50 x 1.734) + (100 x 2.014) = 447.1 + 86.7 + 201.4 = 735.2 đồng/kWh.
Lưu ý rằng giá điện có thể thay đổi theo thời gian và quyết định của chính phủ.
Bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt và kinh doanh tại Việt Nam được quy định bởi Bộ Công Thương và có sự phân biệt giá giữa các bậc tiêu thụ khác nhau. Dưới đây là bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt và kinh doanh áp dụng từ ngày 1/3/2021:
Giá điện sinh hoạt:
Bậc 1 (0-50 kWh): 1.678 đồng/kWh
Bậc 2 (51-100 kWh): 1.734 đồng/kWh
Bậc 3 (101-200 kWh): 2.014 đồng/kWh
Bậc 4 (201-300 kWh): 2.536 đồng/kWh
Bậc 5 (301-400 kWh): 2.834 đồng/kWh
Bậc 6 (401 kWh trở lên): 2.927 đồng/kWh
Giá điện cho khách hàng kinh doanh:
- Giá điện kinh doanh bậc thang: Từ 1.678 - 3.858 đồng/kWh, tùy thuộc vào số kWh tiêu thụ của khách hàng.
- Giá điện cho khách hàng sản xuất: 2.587 đồng/kWh.
Cụ thể như sau:

Ngành kinh doanh sản xuất:
- Giá điện bậc 1: 1.783 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 1.675 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 1.528 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 1.138 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 1.144 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh dịch vụ:
- Giá điện bậc 1: 2.507 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 2.316 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 2.165 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 2.049 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 1.938 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh nông nghiệp:
- Giá điện bậc 1: 1.313 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 1.240 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 1.139 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 982 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 917 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh khác (ngoài 3 ngành kinh doanh trên):
- Giá điện bậc 1: 2.598 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 2.406 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 2.263 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 2.139 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 2.027 đồng/kWh.
Lưu ý rằng, các giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá này có thể thay đổi theo thời gian và được cập nhật định kỳ bởi Bộ Công Thương.

Để thanh toán hóa đơn tiền điện, bạn có thể thực hiện các cách sau:
- Thanh toán trực tiếp tại điểm giao dịch của nhà cung cấp điện: Bạn có thể đến các điểm giao dịch của nhà cung cấp điện (như EVN, Điện lực) để thanh toán hóa đơn trực tiếp. Bạn chỉ cần mang theo hóa đơn và số tiền cần thanh toán.
- Thanh toán trực tuyến qua internet banking: Bạn có thể sử dụng dịch vụ internet banking của ngân hàng để thanh toán hóa đơn tiền điện. Đầu tiên, bạn cần đăng nhập vào tài khoản internet banking của mình và chọn mục thanh toán hóa đơn. Sau đó, bạn chọn nhà cung cấp điện (như EVN, Điện lực), nhập số hóa đơn và số tiền cần thanh toán, sau đó xác nhận giao dịch.
- Thanh toán qua thẻ tín dụng: Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán hóa đơn tiền điện. Bạn chỉ cần liên hệ với nhà cung cấp điện hoặc ngân hàng phát hành thẻ để biết thêm thông tin chi tiết về cách thanh toán bằng thẻ tín dụng.
- Thanh toán qua ứng dụng di động: Hiện nay, nhiều nhà cung cấp điện đã cung cấp các ứng dụng di động để khách hàng có thể thanh toán hóa đơn tiền điện trên điện thoại di động của mình. Bạn chỉ cần tải và cài đặt ứng dụng của nhà cung cấp điện, sau đó đăng nhập và chọn mục thanh toán hóa đơn.
- Thanh toán qua máy ATM: Nếu bạn có thẻ ATM, bạn có thể sử dụng máy ATM để thanh toán hóa đơn tiền điện. Bạn chỉ cần chọn mục thanh toán hóa đơn, chọn nhà cung cấp điện (như EVN, Điện lực), nhập số hóa đơn và số tiền cần thanh toán, sau đó xác nhận giao dịch.
Lưu ý rằng để thanh toán hóa đơn tiền điện thành công, bạn cần chắc chắn rằng số tiền thanh toán là chính xác và đủ để thanh toán toàn bộ số tiền trên hóa đơn.