Giá điện nhà nước
Mức Giá điện nhà nước được quyết định dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm chi phí sản xuất, vận hành và phân phối điện, các khoản đầu tư hạ tầng điện lực, chi phí quản lý và khai thác, cũng như một số khoản phí khác.
Ở Việt Nam, giá bán lẻ điện sinh hoạt được quy định bởi Bộ Công Thương dựa trên các yếu tố như chi phí sản xuất, vận hành và tiêu thụ điện, cũng như mức độ phát triển kinh tế và thu nhập trung bình của người dân.
Cụ thể, giá bán lẻ điện sinh hoạt được tính dựa trên các bậc thang khối lượng tiêu thụ điện, với mức giá tăng dần theo từng bậc. Hiện nay, giá bán lẻ điện sinh hoạt ở Việt Nam được chia thành 6 bậc với mức giá khác nhau, từ 1.549 đồng/kWh cho bậc 1 (dành cho người sử dụng dưới 50 kWh/tháng) đến 2.701 đồng/kWh cho bậc 6 (dành cho người sử dụng trên 400 kWh/tháng).

Quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt
Cụ thể, giá bán lẻ điện sinh hoạt ở Việt Nam được chia thành 6 bậc như sau:
- Bậc 1: Tiêu thụ dưới 50 kWh/tháng với giá 1.549 đồng/kWh.
- Bậc 2: Tiêu thụ từ 51 kWh đến 100 kWh/tháng với giá 1.600 đồng/kWh.c
- Bậc 3: Tiêu thụ từ 101 kWh đến 200 kWh/tháng với giá 2.701 đồng/kWh.
- Bậc 4: Tiêu thụ từ 201 kWh đến 300 kWh/tháng với giá 3.624 đồng/kWh.
- Bậc 5: Tiêu thụ từ 301 kWh đến 400 kWh/tháng với giá 4.971 đồng/kWh.
- Bậc 6: Tiêu thụ trên 400 kWh/tháng với giá 5.354 đồng/kWh.
Giá bán lẻ điện sinh hoạt ở Việt Nam được áp dụng từ ngày 20/3/2021 đến ngày 31/12/2023. Tuy nhiên, do tình hình sản xuất và tiêu thụ điện thay đổi, Bộ Công Thương có thể điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt trong thời gian tới.
Các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt thường được cập nhật định kỳ để phù hợp với tình hình sản xuất và tiêu thụ điện, đồng thời đảm bảo sự cân đối giữa lợi ích của người tiêu dùng và của doanh nghiệp điện lực.
Xem ngay: Lọc nước nhiễm canxi
Ở Việt Nam, giá bán lẻ điện cho các ngành kinh doanh được quy định theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 08/3/2021 của Bộ Công Thương. Cụ thể, bảng giá điện nhà nước bán lẻ theo ngành kinh doanh như sau:
Ngành kinh doanh sản xuất:
- Giá điện bậc 1: 1.783 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 1.675 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 1.528 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 1.138 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 1.144 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh dịch vụ:
- Giá điện bậc 1: 2.507 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 2.316 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 2.165 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 2.049 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 1.938 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh nông nghiệp:
- Giá điện bậc 1: 1.313 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 1.240 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 1.139 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 982 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 917 đồng/kWh.
Ngành kinh doanh khác (ngoài 3 ngành kinh doanh trên):
- Giá điện bậc 1: 2.598 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 2: 2.406 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 3: 2.263 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 4: 2.139 đồng/kWh.
- Giá điện bậc 5: 2.027 đồng/kWh.
Lưu ý rằng, Giá điện nhà nước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% và phí dịch vụ khác (nếu có). Ngoài ra, các ngành kinh doanh còn được chia thành các mức tiêu thụ khác nhau và sử dụng các giá trị số liệu khác nhau để tính toán giá điện, chi tiết hơn vui lòng tham khảo các quy định cụ thể của Bộ Công Thương.

Ở Việt Nam, giá bán lẻ điện theo giờ áp dụng từ ngày 01/03/2022 với mục đích khuyến khích tiết kiệm sử dụng điện vào các khung giờ cao điểm và giúp phân phối tải tối ưu hơn trong ngày.
Theo đó, giá bán lẻ điện theo giờ được chia thành 3 khung giờ như sau:
- Khung giờ thấp điểm: Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, giá điện là 1.587 đồng/kWh.
- Khung giờ bình thường: Từ 6 giờ sáng đến 17 giờ 30 chiều, giá điện là 2.040 đồng/kWh.
- Khung giờ cao điểm: Từ 17 giờ 30 đến 22 giờ, giá điện là 2.434 đồng/kWh.
Các giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% và phí dịch vụ khác (nếu có).
Lưu ý rằng, giá bán lẻ điện theo giờ áp dụng cho các khách hàng sử dụng điện sinh hoạt và sản xuất với công suất đặt biệt dưới 100 kW và sử dụng điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia.
Cách tính hóa đơn tiền điện hàng tháng được thực hiện bằng cách lấy tổng số điện tiêu thụ trong tháng, nhân với giá điện tương ứng với mỗi bậc và khung giờ, sau đó cộng thêm các khoản phí, thuế và các khoản phụ phí nếu có.

Cách tính hóa đơn tiền điện
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính hóa đơn tiền điện theo bảng giá bán lẻ điện của Việt Nam:
- Bước 1: Xác định số kWh tiêu thụ trong tháng. Đây là số kWh được ghi trên đồng hồ điện của bạn vào ngày đầu tháng và ngày cuối tháng, hoặc được cung cấp trong hóa đơn tiền điện của tháng trước.
- Bước 2: Tính tổng số tiền cho từng bậc giá điện. Với mỗi bậc giá điện và khung giờ tương ứng, nhân số kWh tiêu thụ với giá điện của bậc đó. Ví dụ, nếu số kWh tiêu thụ trong tháng của bạn là 150 kWh, số tiền cho bậc 3 là 100 kWh x 2.701 đồng/kWh và số tiền cho bậc 4 là 50 kWh x 3.624 đồng/kWh.
- Bước 3: Tính tổng số tiền điện dựa trên tổng số tiền cho từng bậc giá điện. Cộng tổng số tiền cho tất cả các bậc giá điện lại với nhau để tính tổng số tiền điện trong tháng.
- Bước 4: Cộng thêm các khoản phí, thuế và phụ phí nếu có. Các khoản phí này có thể bao gồm phí dịch vụ khác, phí bảo trì, phí hòa mạng, thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản phụ phí khác (nếu có).
- Bước 5: Tính tổng số tiền phải thanh toán. Cộng tổng số tiền điện và các khoản phí khác để tính tổng số tiền phải thanh toán.
Lưu ý rằng, các công ty điện lực có thể có cách tính hóa đơn tiền điện khác nhau, tuy nhiên, các bước chính để tính hóa đơn tiền điện hàng tháng là tương tự.