Giá điện nhà nước
Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về cách tính tiền điện, nước nhà trọ mà bạn cần biết để bảo vệ quyền lợi. Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn Giá điện nhà nước mới nhất 2023 nhé!
Thông tư 25/2018/TT-BCT vào ngày 12/9/2018 của Bộ Công Thương với nội dung về “sửa đổi, bổ sung thêm một số điều của Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định liên quan đến việc thực hiện giá bán điện sinh hoạt cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở”.
Cụ thể với cách tính giá điện sinh hoạt, có 3 trường hợp dưới đây:
- Trường hợp 1: Chủ nhà đã kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cung cấp định mức cho chủ nhà: cứ 4 người sẽ được tính là một hộ sử dụng điện. Khi đó cách tính số định mức sẽ áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt. Cụ thể, 1 người tính là 1/4 định mức, 2 người được tính là 1/2 định mức còn 3 người sẽ được tính là 3/4 định mức, 4 người được tính là 1 định mức.
- Trường hợp 2: Bên thuê nhà trọ có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà sẽ trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà để ký hợp đồng mua bán điện.
- Trường hợp 3: Người thuê nhà dưới 12 tháng và không xác định được số hộ sẽ được ưu tiên áp dụng giá bán lẻ điện theo giá điện của bậc thang thứ 3 (2.014 đồng/kWh chưa VAT) cho toàn bộ số điện đo đếm tại công tơ.

Thông tư quy định giá điện sinh hoạt
Theo quyết định điều chỉnh mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bình quân và quy định giá bán điện được bộ trưởng Bộ Công thương quy định. Giá điện được chia thành 6 bậc thang với mức cao nhất là 2.927 đồng/kWh.
Có 6 bậc giá với cách tính lũy tiến với mức giá cụ thể như sau:
- Bậc 1: Mức sử dụng từ 0-50kWh: 1.678 đồng/kWh (giá cũ là 1.549 đồng/kWh).
- Bậc 2: Mức sử dụng từ 51 – 100 kWh: giá 1.734 đồng/kWh (giá cũ: 1.600 đồng/kWh).
- Bậc 3: Mức sử dụng từ 101 – 200 kWh: giá 2.014 đồng/kWh (giá cũ: 1.858 đồng/kWh).
- Bậc 4: Mức sử dụng từ 201 – 300 kWh: giá 2.536 đồng/kWh (giá cũ: 2.340 đồng/kWh).
- Bậc 5: Mức sử dụng từ 301 – 400 kWh: giá 2.834 đồng/kWh (giá cũ: 2.615 đồng/kWh).
- Bậc 6: Mức sử dụng từ 401 kWh trở lên: giá 2.927 đồng/kWh (giá cũ:2.701 đồng/kWh).
→ Như vậy, giá bán lẻ điện bình quân đã được điều chỉnh và tăng lên 8,36% so với giá bán cũ.
Xem ngay: Số điện thoại điện lực

Các ngành sản xuất
|
STT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1.1
|
Cấp điện áp dùng từ 110kV trở lên
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.536
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
970
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.759
|
|
1.2
|
Cấp điện áp dùng từ 22 kV đến 110 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.555
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.007
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.871
|
|
1.3
|
Cấp điện áp dùng từ 6 kV đến dưới 22 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.611
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.044
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.964
|
|
1.4
|
Cấp điện áp dùng dưới 6 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.685
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.100
|
|
c) Giờ cao điểm
|
3.076
|
Khối hành chính, sự nghiệp
|
STT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học
|
|
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên
|
1.659
|
|
Cấp điện áp dưới 6 kV
|
1.771
|
|
2
|
Chiếu sáng nơi công cộng, các đơn vị hành chính sự nghiệp
|
|
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên
|
1.827
|
|
Cấp điện áp dưới 6 kV
|
1.902
|
Sinh hoạt
|
TT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Giá điện sinh hoạt bán lẻ
|
|
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50
|
1.678
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100
|
1.734
|
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200
|
2.014
|
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300
|
2.536
|
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400
|
2.834
|
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên
|
2.927
|
|
2
|
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng cho công tơ thẻ trả trước
|
2.461
|
Kinh doanh
|
TT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Cấp điện áp dùng từ 22kV trở lên
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.442
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.361
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.251
|
|
2
|
Cấp điện áp dùng từ 6 kV đến dưới 22 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.629
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.547
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.400
|
|
3
|
Cấp điện áp dùng dưới 6 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.666
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.622
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.587
|
Để giúp Quý khách hàng dễ dàng hơn trong việc tính toán chi phí cần thanh toán trong tháng qua. Chúng tôi sẽ chia sẻ cách tính tiền điện sinh hoạt đơn giản.

Cách tra cứu hóa đơn tiền điện
- Bước 1: Truy cập địa chỉ web: https://www.evn.com.vn/c3/calc/Cong-cu-tinh-hoa-don-tien-dien-9-172.aspx
- Bước 2: Lựa chọn bảng tính tiền điện EVN theo từng loại hình như: kinh doanh, sinh hoạt, sản xuất,… Điều này giúp hệ thống áp dụng đúng chuẩn công thức tính tiền điện
- Bước 3: Chọn thời gian bạn cần tính tiền
- Bước 4: Nhập các thông số điện năng tiêu thụ và số hộ dùng điện
- Bước 5: Nhấn vào mục ô thanh toán
Theo quy định của Cục điều tiết điện lực thì cứ khoảng 20-21 hàng tháng sẽ thực hiện chốt số điện của EVN tại các địa phương và chậm nhất là 10-14 của tháng sau sẽ gửi hóa đơn tiền điện đến các khách hàng.

Vậy thời điểm thông báo hóa đơn tiền điện sẽ chênh lệch khoảng 10 ngày so với ngày chốt số nên cũng hơi khó để các hộ gia đình có thể kiểm tra và theo dõi số điện tiêu thụ của mình.
Thời gian đóng tiền điện hàng tháng cũng đã được quy định rõ và cụ thể trong hợp đồng mua bán điện, thường diễn ra là từ 5-7 ngày kể từ khi nhận thông báo.
Trên đây là bảng giá điện sinh hoạt tùy vào từng đối tượng. Tại đây Quý khách có thể giải đáp các thắc mắc của bản thân qua bài viết. Tham khảo nhiều bài đọc hấp dẫn hơn tại Đây.
|