Giá điện sinh hoạt
Bảng Giá điện sinh hoạt EVN tại các tỉnh, thành phố hay nông thôn đều giống nhau. Cụ thể chi tiết như sau:
Mỗi tháng, mỗi hộ gia đình sẽ đều nhận được thông báo hóa đơn tiền điện đã sử dụng. Hóa đơn tiền điện sẽ bao gồm nhiều trường thông tin khác nhau. Trong đó có các thông tin chính cần lưu ý như:
- Thông tin và địa chỉ hộ gia đình sử dụng số điện.
- Mã số hợp đồng sử dụng đồng hồ điện.
- Số điện đã tiêu thụ bao gồm cả chỉ số cũ và chỉ số mới.
- Giá thành điện được tính theo định mức dùng.
- Tổng số tiền hộ gia đình sẽ phải thanh toán trong đó có bao gồm cả phần thuế giá trị gia tăng.
- Thời hạn hoàn thành nộp phí điện lực theo quy định của đơn vị cung ứng.

Theo dõi số điện sinh hoạt trên hệ thống
Tuy theo thông báo tiền điện có ghi đầy đủ các chỉ số điện năng đã tiêu thụ kèm giá thành. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính của giá điện sinh hoạt. Theo thông tư kèm quyết định của Bộ Công thương đã ban hành có quy định Giá điện sinh hoạt theo các bậc cụ thể như sau:
- Bậc 1: Mức sử dụng từ 0-50kWh: 1.678 đồng/kWh (giá cũ là 1.549 đồng/kWh).
- Bậc 2: Mức sử dụng từ 51 – 100 kWh: giá 1.734 đồng/kWh (giá cũ: 1.600 đồng/kWh).
- Bậc 3: Mức sử dụng từ 101 – 200 kWh: giá 2.014 đồng/kWh (giá cũ: 1.858 đồng/kWh).
- Bậc 4: Mức sử dụng từ 201 – 300 kWh: giá 2.536 đồng/kWh (giá cũ: 2.340 đồng/kWh).
- Bậc 5: Mức sử dụng từ 301 – 400 kWh: giá 2.834 đồng/kWh (giá cũ: 2.615 đồng/kWh).
- Bậc 6: Mức sử dụng từ 401 kWh trở lên: giá 2.927 đồng/kWh (giá cũ:2.701 đồng/kWh).
Mức giá bán lẻ điện của EVN sẽ còn tùy thuộc vào ngành dịch vụ sử dụng. EVN đã phân giá bán lẻ điện của các ngành như sau:
Các ngành sản xuất
|
STT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1.1
|
Cấp điện áp dùng từ 110kV trở lên
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.536
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
970
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.759
|
|
1.2
|
Cấp điện áp dùng từ 22 kV đến 110 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.555
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.007
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.871
|
|
1.3
|
Cấp điện áp dùng từ 6 kV đến dưới 22 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.611
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.044
|
|
c) Giờ cao điểm
|
2.964
|
|
1.4
|
Cấp điện áp dùng dưới 6 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
1.685
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.100
|
|
c) Giờ cao điểm
|
3.076
|
Khối hành chính, sự nghiệp
|
STT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học
|
|
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên
|
1.659
|
|
Cấp điện áp dưới 6 kV
|
1.771
|
|
2
|
Chiếu sáng nơi công cộng, các đơn vị hành chính sự nghiệp
|
|
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên
|
1.827
|
|
Cấp điện áp dưới 6 kV
|
1.902
|
Sinh hoạt
|
TT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Giá điện sinh hoạt bán lẻ
|
|
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50
|
1.678
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100
|
1.734
|
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200
|
2.014
|
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300
|
2.536
|
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400
|
2.834
|
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên
|
2.927
|
|
2
|
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng cho công tơ thẻ trả trước
|
2.461
|

Kinh doanh
|
TT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Cấp điện áp dùng từ 22kV trở lên
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.442
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.361
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.251
|
|
2
|
Cấp điện áp dùng từ 6 kV đến dưới 22 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.629
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.547
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.400
|
|
3
|
Cấp điện áp dùng dưới 6 kV
|
|
|
a) Giờ bình thường
|
2.666
|
|
b) Giờ thấp điểm
|
1.622
|
|
c) Giờ cao điểm
|
4.587
|
Nếu như mức giá bán lẻ của EVN cung cấp ra thị trường được chia thành nhiều bậc và phân ra nhiều nhóm khách hàng. Thì mức giá điện mặt trời EVN mua vào như sau:
Theo Thông báo số 148 EVN-KD-TCKT, ngày 10/1/2023 của EVN về giá mua điện từ các dự án/hệ thống điện mặt trời mái nhà năm 2023 sẽ tính:
1/ Đối với các dự án điện mặt trời mái nhà với ngày vận hành phát điện và xác nhận chỉ số công tơ trước ngày 1/7/2019: Giá mua điện vào năm 2023 là 2.207 VNĐ/kWh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (tương ứng với 9,35 UScent/kWh).

Giá thu mua điện năng lượng mặt trời
2/ Đối với các hệ thống điện mặt trời mái nhà với thời điểm vào vận hành phát điện và xác nhận chỉ số công tơ trong khoảng từ ngày 1/7/2019 đến 31/12/2020: Giá mua điện trong năm 2023 sẽ là 1.978 VND/kWh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (tương ứng 8.38 Uscents/kWh).
Hy vọng bài viết trên chúng tôi đã mang đến cho quý khách những thông tin hữu ích nhất. Nếu muốn tư vấn hay cần sửa chữa các dịch vụ điện lạnh hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn và báo giá nhé.
|